Giá đá 1×2 tham khảo 2024
Đá 1×2 (cỡ hạt 10–20 mm) là loại cốt liệu thô phổ biến nhất trong xây dựng Việt Nam. Giá biến động theo loại đá gốc (granite, basalt, đá vôi), vùng khai thác, khoảng cách vận chuyển và thời điểm. Các mức giá dưới đây là giá tham khảo — cần xác nhận với nhà cung cấp tại thời điểm và địa điểm cụ thể.
Bảng giá tham khảo theo vùng (2024)
| Vùng / Tỉnh đại diện | Loại đá gốc phổ biến | Giá tại mỏ (đ/m³) | Giá giao công trình nội tỉnh (đ/m³) |
|---|---|---|---|
| Hà Nội và vùng lân cận | Đá vôi, granite (Hà Nam, Ninh Bình) | 200.000–270.000 | 260.000–360.000 |
| Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An) | Đá vôi, granite | 190.000–250.000 | 240.000–330.000 |
| Nam Trung Bộ (Bình Định, Khánh Hòa) | Granite | 200.000–270.000 | 260.000–360.000 |
| Tây Nguyên (Đắk Lắk, Gia Lai) | Basalt | 210.000–280.000 | 270.000–370.000 |
| Đông Nam Bộ (Bình Dương, Đồng Nai) | Granite, basalt | 210.000–290.000 | 270.000–380.000 |
| TP Hồ Chí Minh | Granite (nhập Bình Dương, Đồng Nai) | — | 290.000–400.000 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Granite (nhập từ xa) | — | 300.000–420.000 |
Đơn vị: VND/m³, chưa bao gồm VAT 10%. Giá tham khảo — cần xác nhận tại thời điểm mua. Vùng đồng bằng không có mỏ đá phải nhập từ vùng khác, giá tại công trình cao hơn.
So sánh giá đá 1×2 theo loại đá gốc
| Loại đá gốc | Giá tương đối | Ưu điểm | Khu vực phổ biến |
|---|---|---|---|
| Granite | Trung bình đến cao | Cứng, bền, đa dụng | Miền Trung, Đông Nam Bộ |
| Basalt | Tương đương granite | Bám dính nhựa tốt, chịu mài mòn cao | Tây Nguyên, Đông Nam Bộ |
| Đá vôi | Thấp hơn 10–20% | Nhiều mỏ, giá rẻ | Miền Bắc (Hà Nam, Ninh Bình, Hải Phòng) |
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đá 1×2
1. Chi phí vận chuyển
Chi phí vận chuyển đường bộ bằng xe tải 15 tấn ước tính 5.000–8.000 đ/m³/km. Khoảng cách từ mỏ đến công trình 30–50 km thêm 150.000–400.000 đ/m³, có thể chiếm 40–60% giá bán tại công trình. Vận chuyển đường thủy rẻ hơn 30–50% nhưng chỉ khả thi với công trình gần bến sông.
2. Quy định khai thác và thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên đối với đá xây dựng 7–15% tùy tỉnh và loại đá. Khi tỉnh tăng mức thuế hoặc siết chặt hạn ngạch, giá tăng tương ứng trong vài tuần. Đây là rủi ro đối với hợp đồng dài hạn cố định giá.
3. Chi phí nhiên liệu
Giá dầu diesel ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận hành máy nghiền, máy nổ mìn và xe tải. Khi giá dầu tăng 10%, giá đá tại mỏ tăng khoảng 3–5%, giá tại công trình tăng 5–8%.
4. Mùa xây dựng
Quý I và quý IV (tháng 10 – tháng 3 năm sau) là cao điểm xây dựng, nhu cầu đá cao, giá tăng 5–15% so với quý II–III. Đặt hàng sớm và ký hợp đồng trước mùa cao điểm giúp tiết kiệm chi phí.
Hướng dẫn mua đá 1×2 hiệu quả
- Yêu cầu phiếu kết quả thí nghiệm cốt liệu (thành phần hạt, bụi bùn sét, mài mòn LA) không quá 3 tháng
- Kiểm tra lô hàng: lấy mẫu 10 kg ngẫu nhiên từ 3 vị trí khác nhau trong xe, trộn đều, rây thủ công tại công trường
- Đo thể tích xe bằng thước dây (dài × rộng × chiều cao đầy) để kiểm tra khối lượng thực tế
- So sánh giá tối thiểu 3 nguồn cùng loại đá gốc và khoảng cách vận chuyển tương đương
- Hỏi rõ giá đã gồm VAT chưa và điều kiện giao hàng (tại mỏ hay tại công trình)
Câu hỏi thường gặp
- 1 m³ đá 1×2 nặng bao nhiêu kg?
- Khối lượng thể tích xốp của đá 1×2 khoảng 1,350–1,550 kg/m³. Xe tải 10 tấn chở được khoảng 6.5–7.5 m³ đá 1×2.
- Đá 1×2 đá vôi có dùng được cho bê tông cường độ cao không?
- Đá vôi cường độ thấp hơn granite và basalt. Với bê tông M200–M300, đá vôi đạt yêu cầu nếu cường độ đá gốc ≥ 150 MPa và mài mòn LA ≤ 50%. Bê tông M400+ thường yêu cầu đá granite hoặc basalt.
- Mua đá tại mỏ có rẻ hơn mua tại đại lý không?
- Mua tại mỏ thường rẻ hơn 15–25% nhưng cần tự lo vận chuyển. Với khối lượng lớn (≥ 100 m³), thuê xe tự chở thường tiết kiệm hơn mua qua đại lý đã bao vận chuyển.