Đá 1×2 có tốt không?
Đá 1×2 (kích thước 10–20 mm) là cỡ cốt liệu thô phổ biến nhất và được đánh giá là lựa chọn tốt nhất cho đa số công trình bê tông dân dụng và công nghiệp. Tuy nhiên, chất lượng đá 1×2 không đồng đều — phụ thuộc vào loại đá mẹ (granit, đá vôi, bazan) và quy trình nghiền. Đánh giá khách quan dựa trên hai chỉ tiêu cơ lý quan trọng nhất theo TCVN 7572:2006.
Chỉ tiêu 1: Độ nén dập trong xi lanh (TCVN 7572-11)
Độ nén dập (còn gọi độ nghiền vỡ) đo khả năng chịu lực nén tĩnh của cốt liệu thô, thể hiện bằng phần trăm lượng hạt vỡ vụn khi nén trong xi lanh thép tiêu chuẩn. Chỉ số càng thấp, đá càng cứng chắc.
| Mác bê tông | Độ nén dập tối đa (TCVN 7570) | Đánh giá đá 1×2 điển hình |
|---|---|---|
| M150 – M200 | ≤ 16% | Hầu hết đá thông thường đạt |
| M200 – M300 | ≤ 12% | Đá granit, bazan đặc thường đạt |
| M300 – M350 | ≤ 10% | Cần chọn đá cứng, kiểm tra lô |
| M350 trở lên | ≤ 8% | Chỉ granit, quartzit chắc đạt |
Đá vôi từ các mỏ chất lượng trung bình thường có độ nén dập 12–18% — chỉ phù hợp cho bê tông M150–M200. Đá granit từ mỏ tốt đạt 6–10% — dùng được cho bê tông M350 trở lên.
Chỉ tiêu 2: Độ mài mòn Los Angeles (TCVN 7572-12)
Thử nghiệm Los Angeles (LA) đo khả năng chịu va đập và mài mòn khi cốt liệu quay trong trống thép cùng với bi thép, thể hiện bằng phần trăm lượng hạt bị vỡ vụn (lọt qua rây 1,7 mm).
- Bê tông kết cấu thông thường: LA ≤ 50%
- Bê tông mặt đường, sân bay: LA ≤ 35%
- Bê tông cầu, chịu mỏi: LA ≤ 30%
Đá granit chắc thường LA = 15–25%; đá bazan đặc LA = 20–30%; đá vôi LA = 25–40%. Đá có LA > 50% không đạt cho bê tông theo TCVN 7570:2006.
Chỉ tiêu 3: Hàm lượng hạt thoi dẹt (TCVN 7572-13)
Hạt thoi dẹt (chiều dài / chiều dày ≥ 3) làm giảm độ đặc chắc của bê tông và tăng tỷ lệ nước/xi măng. TCVN 7570 giới hạn ≤ 35% đối với bê tông kết cấu thông thường và ≤ 15% với bê tông cầu đường. Đá 1×2 từ máy nghiền hàm cũ thường có hạt dẹt cao hơn đá từ máy nghiền côn hoặc nghiền trục đứng. Kiểm tra trực quan: hạt dẹt trông như lát mỏng, khi nhìn nghiêng có độ dày <1/3 chiều dài.
Chỉ tiêu 4: Hàm lượng bụi bùn sét (TCVN 7572-8)
Bụi bùn sét trong đá bám trên bề mặt hạt, cản trở bám dính xi măng. TCVN 7570 giới hạn ≤ 1% với đá dùng cho bê tông. Đá vừa nghiền thường có nhiều bụi — nên yêu cầu rửa đá hoặc kiểm tra trước khi đổ bê tông cường độ cao. Đá tồn kho lâu ngày bị bụi đất phủ bên ngoài cũng cần kiểm tra.
Đánh giá tổng thể theo loại đá mẹ
| Đá mẹ | Độ nén dập | Mài mòn LA | Phù hợp BT | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|
| Granit chắc | 6–10% | 15–25% | M150–M500 | Tốt nhất |
| Bazan đặc | 8–14% | 20–30% | M150–M400 | Tốt |
| Đá vôi cứng | 12–18% | 25–40% | M150–M250 | Trung bình |
| Quartzit | 5–8% | 10–20% | M150–M500+ | Rất tốt |
| Đá vôi xốp | 18–30% | 40–60% | Không đạt BT kết cấu | Kém |
Cách kiểm tra đá 1×2 trước khi nhận hàng
(1) Quan sát màu sắc: đá xám sẫm, đen (bazan) hoặc xám hoa (granit) thường cứng hơn đá vàng nhạt (đá vôi). (2) Gõ vào nhau: tiếng kêu giòn, sắc — đá cứng; tiếng bịch, đục — đá mềm. (3) Kiểm tra hạt dẹt bằng mắt: nhúm một nắm đá, quan sát tỷ lệ hạt lát mỏng. (4) Kiểm tra bụi: lăn hạt đá qua lòng bàn tay — nhiều bụi trắng bám lại là dấu hiệu bụi vượt 1%. Kết quả chính xác cần thử nghiệm TCVN 7572 tại phòng thí nghiệm LAS-XD.
Kết luận
Đá 1×2 từ mỏ granit hoặc bazan chắc chắn, qua kiểm định đạt TCVN 7570, là cốt liệu thô tốt và đủ tiêu chuẩn cho mọi mác bê tông thông thường. Đá 1×2 từ đá vôi trung bình chỉ phù hợp M150–M250. Không nên đánh giá chất lượng chỉ qua quan sát mà không có số liệu thử nghiệm — đặc biệt khi dùng cho công trình từ M300 trở lên.