Đá xây dựng phân loại theo cỡ hạt như thế nào?
Đá xây dựng tại Việt Nam được phân loại chủ yếu theo cỡ hạt (kích thước danh nghĩa D/d), trong đó D là kích thước sàng trên (hạt lọt qua) và d là kích thước sàng dưới (hạt giữ lại). TCVN 7570:2006 và thông lệ thi công phân chia thành các nhóm từ đá mi (cỡ nhỏ nhất) đến đá hộc (cỡ lớn nhất). Ngoài cỡ hạt, đá còn được phân biệt theo trạng thái: đá nguyên khai (hộc) và đá qua nghiền (đá đập, đá dăm).
Bảng phân loại đá xây dựng theo cỡ hạt
| Tên gọi | Ký hiệu | Kích thước hạt | Đặc điểm | Ứng dụng chính |
|---|---|---|---|---|
| Đá mi | 0x5 | < 5 mm (theo TCVN < 4,75 mm) | Phế phẩm nghiền, hạt nhỏ, bụi nhiều | Lấp nền, trộn đá 0x4, làm đường đất |
| Đá mi bột | 0x10 | 0 – 10 mm | Hỗn hợp mi và hạt nhỏ | Cấp phối gia cố nền đường |
| Đá 1×2 | 10×20 | 10 – 20 mm | Phổ biến nhất; cạnh sắc; bám xi măng tốt | BT M150–M400, cột, dầm, sàn, móng |
| Đá 2×4 | 20×40 | 20 – 40 mm | Hạt lớn; giảm lượng xi măng; ít dùng cấu kiện mỏng | BT khối lớn, móng bè, nền đường |
| Đá 4×6 | 40×60 | 40 – 60 mm | Chuyên dụng; ít phổ biến | Đập thủy lợi, bê tông khối lớn đặc biệt |
| Đá 0x4 | 0x40 | 0 – 40 mm (không phân loại) | Hỗn hợp mi + đá đập; cấp phối liên tục | Cấp phối đường, nền đường, móng đường ô tô |
| Đá hộc | — | 15 – 50 cm | Không qua nghiền; tảng nguyên; nặng | Kè, mố đập, tường chắn, móng cột lớn |
Nhóm đá mi (<5 mm)
Đá mi là sản phẩm phụ trong quá trình nghiền đá hộc. Theo TCVN 7570:2006, hạt có kích thước nhỏ hơn 4,75 mm (qua rây 4,75 mm) được xếp vào cốt liệu mịn. Đá mi chứa nhiều bụi đá nên không dùng độc lập cho bê tông kết cấu; thường phối trộn với đá 1×2 để tạo hỗn hợp đá 0x4 dùng làm cấp phối đường. Giá thành thấp nhất trong các nhóm đá nghiền (tham khảo 100–180 nghìn đồng/m³ năm 2024).
Nhóm đá 1×2 (10–20 mm)
Đá 1×2 là cỡ hạt phổ biến nhất trong xây dựng dân dụng và công nghiệp. Kích thước 10–20 mm phù hợp với khoảng cách cốt thép trong cấu kiện thông thường (cột, dầm, sàn), đảm bảo bê tông đi vào được mà không tắc. Hàm lượng hạt thoi dẹt được kiểm soát ≤ 35% (TCVN 7572-13). Dùng được cho bê tông từ M150 đến M400.
Nhóm đá 2×4 (20–40 mm)
Đá 2×4 phù hợp cho bê tông khối lớn — móng bè dày, nền nhà xưởng, mặt đường bê tông — nơi chiều dày lớp bê tông ≥ 200 mm và khoảng cách cốt thép rộng. Hạt lớn hơn giúp giảm diện tích bề mặt cốt liệu, từ đó giảm nhu cầu xi măng và nước, kinh tế hơn cho khối lượng lớn. Không sử dụng cho cấu kiện có chiều dày < 3 lần Dmax (tức < 120 mm).
Nhóm đá 0x4 (hỗn hợp 0–40 mm)
Đá 0x4 (còn gọi cấp phối đá dăm) là hỗn hợp không phân loại gồm đá mi và đá đập các cỡ. Phân bố hạt liên tục từ 0 đến 40 mm tạo khả năng lèn chặt tốt, độ rỗng thấp sau đầm. Ứng dụng chủ yếu làm lớp móng đường cấp phối đá dăm (theo TCVN 8859), nền đường và sân bãi. Không phù hợp làm cốt liệu bê tông vì không kiểm soát được Mk và cấp phối.
Nhóm đá hộc (15–50 cm)
Đá hộc là đá tảng khai thác trực tiếp từ mỏ hoặc thu lượm tự nhiên, không qua nghiền. Kích thước không đồng đều, hình dạng bất quy tắc. Ứng dụng trong xây kè bờ sông, mố trụ cầu nhỏ, tường chắn đất, chân đập thủy lợi — những công trình cần khối lượng lớn và trọng lượng cao để chịu xói. Đá hộc dùng trong xây đá hộc xây tay (không qua bê tông) với vữa xi măng hoặc vữa vôi.
Sơ đồ chuyển hóa giữa các nhóm đá
Đá hộc → (qua máy nghiền hàm + sàng rung) → đá 1×2, đá 2×4, đá 4×6 (đá đập phân loại) + đá mi (phế phẩm). Đá mi + đá 1×2 → (trộn theo tỷ lệ) → đá 0x4. Hiểu chuỗi này giúp lựa chọn nguồn cung và kiểm tra nguồn gốc cốt liệu trước khi đặt mua.
Lưu ý kiểm tra chất lượng tại công trường
Kiểm tra cỡ hạt bằng bộ rây tiêu chuẩn theo TCVN 7572-2; mẫu lấy theo TCVN 7572-1 (tối thiểu 3 vị trí/lô). Đá 1×2 cần kiểm tra độ nén dập (TCVN 7572-11) và mài mòn Los Angeles (TCVN 7572-12) mỗi khi thay đổi mỏ đá. Hàm lượng bụi bùn sét kiểm tra theo TCVN 7572-8, yêu cầu ≤ 1% với đá bê tông.