Định nghĩa
Kích thước tiêu chuẩn (nominal dimensions) của gạch AAC được quy định theo TCVN 7959:2017 (Bê tông nhẹ — Gạch và tấm bê tông khí chưng áp — Yêu cầu kỹ thuật) và các tiêu chuẩn sản xuất của từng nhà máy. Kích thước gạch AAC lớn hơn nhiều so với gạch nung truyền thống, giúp thi công nhanh hơn và ít mạch vữa hơn. Ba chiều kích thước ký hiệu: Dài × Rộng × Cao (mm).
Đặc điểm kỹ thuật kích thước
Dung sai kích thước của gạch AAC đạt ±1 mm theo TCVN 7959:2017 — chính xác hơn đáng kể so với gạch nung thông thường (dung sai ±5 mm) và gạch bê tông (dung sai ±3 mm). Độ phẳng mặt ≤ 1 mm/600 mm chiều dài. Độ vuông góc ≤ 1 mm trên mọi cạnh. Kích thước chính xác cao cho phép xây bằng vữa mỏng thin-bed dày 2–3 mm thay vì vữa dày 10–15 mm của gạch nung.
Bảng kích thước tiêu chuẩn
| Kích thước (mm) D×R×C | Thể tích (lít) | Ứng dụng phổ biến | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 600×200×75 | 9,0 | Tường ngăn siêu mỏng | Ít phổ biến |
| 600×200×100 | 12,0 | Tường ngăn phòng, WC | Phổ biến |
| 600×200×125 | 15,0 | Tường ngăn phòng ngủ | Ít phổ biến |
| 600×200×150 | 18,0 | Tường bao, tường ngăn âm | Phổ biến |
| 600×200×175 | 21,0 | Tường ngăn đặc biệt | Ít phổ biến |
| 600×200×200 | 24,0 | Tường bao ngoài nhà ở | Phổ biến nhất VN |
| 600×200×250 | 30,0 | Tường bao nhà công nghiệp | Phổ biến |
| 600×200×300 | 36,0 | Tường bao yêu cầu cách nhiệt cao | Ít phổ biến |
| 600×250×200 | 30,0 | Tường bao nhà cao tầng | Một số nhà máy |
| 500×200×200 | 20,0 | Bù mô-đun xây dựng | Ít phổ biến |
Tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 7959:2017
| Chỉ tiêu | Yêu cầu TCVN 7959:2017 | Phương pháp thử |
|---|---|---|
| Dung sai chiều dài | ±1,5 mm | TCVN 7959 |
| Dung sai chiều rộng | ±1,5 mm | TCVN 7959 |
| Dung sai chiều cao | ±1,5 mm | TCVN 7959 |
| Độ thẳng cạnh | ≤ 2 mm/600 mm | Thước thẳng |
| Độ phẳng mặt | ≤ 2 mm/600 mm | Thước thẳng |
| Góc vuông | ≤ 2 mm | Ê ke vuông góc |
| Nứt bề mặt | Không cho phép nứt > 1 mm | Mắt thường |
| Sứt mẻ cạnh góc | ≤ 15 mm chiều dài, ≤ 5 mm sâu | Thước cặp |
Phân loại theo ứng dụng
- Tường ngăn nội thất: 600×200×100 mm (100 mm) — tường WC, kho, hành lang hẹp; 600×200×150 mm — tường ngăn phòng ngủ yêu cầu cách âm trung bình.
- Tường bao ngoài nhà ở: 600×200×200 mm (200 mm) — tiêu chuẩn phổ biến nhất tại Việt Nam cho nhà 1–5 tầng.
- Tường bao nhà công nghiệp và thương mại: 600×200×250 mm hoặc 600×200×300 mm — yêu cầu cách nhiệt và cách âm cao hơn.
- Tấm panel lớn (non-standard): 3.000×600×200 mm (tấm AAC lớn) — dùng cho công trình lắp ghép nhanh công nghiệp; không phổ biến tại Việt Nam.
Mô-đun xây dựng và phối hợp kích thước
Gạch AAC 600×200×200 mm phối hợp với mô-đun xây dựng M = 100 mm theo TCVN 2748:1991. Chiều dài 600 mm (= 6M) và chiều cao 200 mm (= 2M) tạo ra tỷ lệ kích thước phù hợp với lưới mô-đun thiết kế xây dựng. Cửa sổ và cửa đi tiêu chuẩn Việt Nam (rộng 900, 1.200, 1.800 mm) chia hết cho 600 mm — giúp bố trí lỗ cửa không cần cắt gạch.
Ưu điểm về kích thước
- Dung sai ±1–1,5 mm — chính xác nhất trong các loại gạch xây thông thường, cho phép xây vữa mỏng 2–3 mm giảm cầu nhiệt.
- Kích thước lớn (600×200 mm) — mỗi viên thay thế khoảng 8–10 viên gạch nung; thi công nhanh hơn 30–40%.
- Dễ cưa, cắt tạo hình bằng cưa tay hoặc cưa máy — linh hoạt xử lý góc, lỗ kỹ thuật.
- Kích thước đồng đều giúp kiểm soát độ phẳng tường dễ dàng — giảm lượng vữa trát phẳng mặt.
Nhược điểm về kích thước
- Viên gạch lớn và nặng (7–19 kg/viên tùy kích thước) so với gạch nung (2–3 kg/viên) — đòi hỏi thợ có kỹ năng sử dụng dụng cụ AAC chuyên dụng.
- Tường AAC 200 mm dày hơn tường thạch cao 95 mm — mất diện tích sử dụng nhiều hơn trong nhà nhỏ.
- Kích thước 600×200×200 mm cần dầm lintel riêng trên cửa — không thể đặt gạch ngang qua lỗ cửa như gạch nung nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
- Kích thước gạch AAC phổ biến nhất tại Việt Nam là bao nhiêu?
- 600×200×200 mm (dài×cao×dày) là kích thước phổ biến nhất cho tường bao nhà ở. 600×200×100 mm phổ biến nhất cho tường ngăn nội thất. Hai kích thước này chiếm khoảng 80% sản lượng AAC tiêu thụ tại Việt Nam.
- Tại sao chiều dài gạch AAC thường là 600 mm?
- 600 mm (= 6M theo mô-đun M=100 mm) phối hợp tốt với kích thước cửa tiêu chuẩn Việt Nam (600, 900, 1.200, 1.800 mm) và bước lưới cột phổ biến (3.000, 3.600, 4.200 mm). Chiều dài 600 mm cũng là khoảng cách an toàn để 2 tay cầm viên gạch không bị đau lưng.
- Gạch AAC có kích thước khác 600×200 mm không?
- Có, một số nhà máy sản xuất 500×200 mm, 600×250 mm hoặc kích thước tùy chỉnh theo đơn hàng dự án lớn. Tuy nhiên 600×200 mm là kích thước phổ biến nhất và có nhiều nhà cung cấp nhất trên thị trường Việt Nam.
- Làm thế nào kiểm tra kích thước gạch AAC khi nhận hàng?
- Dùng thước dây và thước cặp đo ngẫu nhiên 5–10 viên/lô hàng, kiểm tra chiều dài, rộng, cao; dung sai cho phép ±1,5 mm. Đặt thước thẳng lên mặt gạch kiểm tra độ phẳng — khe hở ≤ 2 mm là đạt. Kiểm tra ê ke góc — sai số ≤ 2 mm là đạt.
- Gạch AAC 600×200×100 mm dùng cho tường bao ngoài có đủ không?
- Không đủ về cách nhiệt và cách âm cho tường bao ngoài nhà ở. Tường bao cần tối thiểu 150 mm (khuyến nghị 200 mm) để đạt Rw ≥ 42 dB và U ≤ 0,8 W/m².K theo QCVN 09:2017. Độ dày 100 mm chỉ phù hợp tường ngăn nội thất.
- Có thể cắt gạch AAC bằng dụng cụ thông thường không?
- Có. Gạch AAC cắt dễ bằng cưa tay lưỡi cứng hợp kim (hacksaw), cưa điện lưỡi thẳng hoặc máy cắt gạch góc 115 mm. Không cần máy cắt chuyên dụng như gạch nung. Cưa tay đủ cho cắt lẻ; cưa điện tốt cho cắt hàng loạt.
- Chọn độ dày 150 hay 200 mm cho tường bao nhà ở Việt Nam?
- Tường bao 200 mm là lựa chọn phổ biến và khuyến nghị cho nhà ở tại Việt Nam: đạt cách nhiệt tốt hơn (U = 0,61 W/m².K so với 0,82 W/m².K của tường 150 mm), cách âm tốt hơn (Rw 45–48 dB so với 42–44 dB), và chi phí tường tăng không đáng kể so với lợi ích tiết kiệm điện lâu dài.
- Gạch AAC kích thước phi tiêu chuẩn có đặt sản xuất được không?
- Được, nhiều nhà máy nhận sản xuất kích thước tùy chỉnh với đơn hàng tối thiểu thường là 50–100 m³. Tuy nhiên, sử dụng kích thước tiêu chuẩn 600×200×100/150/200/250 mm giúp tiết kiệm chi phí sản xuất và rút ngắn thời gian giao hàng đáng kể.
Kết luận
Gạch AAC tại Việt Nam được sản xuất chủ yếu theo kích thước 600×200×100 mm và 600×200×200 mm với dung sai ±1–1,5 mm theo TCVN 7959:2017 — chính xác hơn gạch nung 3–5 lần. Độ chính xác cao cho phép xây vữa mỏng thin-bed 2–3 mm, giảm cầu nhiệt và tăng tốc độ thi công 30–40% so với gạch nung. Kích thước 600×200×200 mm là lựa chọn tối ưu cho tường bao nhà ở thông thường tại Việt Nam.