Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Kích thước gạch AAC tiêu chuẩn: Bảng kích thước theo TCVN và nhà sản xuất

Gạch AAC có kích thước phổ biến 600×200×100/150/200 mm theo TCVN 7959:2011. Bảng đầy đủ kích thước gạch AAC theo chiều dày từ 75 mm đến 250 mm, ứng dụng và dung sai cho phép.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa

Gạch AAC (Autoclaved Aerated Concrete — bê tông khí chưng áp) là loại gạch nhẹ sản xuất từ xi măng, vôi, cát nghiền, bột nhôm và nước, qua quá trình chưng áp ở 180°C/10–12 atm. Kích thước gạch AAC tại Việt Nam được quy định tại TCVN 7959:2011, với chiều dài và chiều cao cố định, chiều dày thay đổi từ 75 mm đến 250 mm tùy ứng dụng.

Bảng kích thước gạch AAC theo TCVN 7959:2011

Ký hiệu Dài (mm) Cao (mm) Dày (mm) Khối lượng (kg/viên) Ứng dụng chính
AAC-75 600 200 75 4,5–7,0 Tường ngăn mỏng, vách hành lang
AAC-100 600 200 100 6,0–9,5 Tường ngăn phòng, tường bao nội
AAC-125 600 200 125 7,5–12,0 Tường ngăn cần cách âm tốt hơn
AAC-150 600 200 150 9,0–14,5 Tường ngoài nhà thấp tầng, tường bao công nghiệp
AAC-200 600 200 200 12,0–19,0 Tường ngoài nhà cao tầng, yêu cầu cách nhiệt cao
AAC-250 600 200 250 15,0–24,0 Tường kho lạnh, công trình đặc biệt yêu cầu R cao

Dung sai kích thước cho phép (TCVN 7959:2011)

Kích thước Dung sai cho phép
Chiều dài (600 mm) ±3 mm
Chiều cao (200 mm) ±1 mm
Chiều dày ±1 mm
Cong vênh mặt phẳng ≤ 1 mm/300 mm
Vuông góc góc cạnh ±2°

Kích thước đặc biệt từ nhà sản xuất

Ngoài kích thước tiêu chuẩn, nhiều nhà sản xuất cung cấp thêm: gạch AAC 300×200×100/150/200 mm (chiều dài ngắn hơn, dễ cắt, phù hợp xây tường cong); gạch AAC 625×240×100–250 mm (modul tương thích gạch nung); gạch AAC cắt sẵn theo kích thước đặt hàng (thường đặt tối thiểu 200 m³). Nhà sản xuất Việt Nam phổ biến sản xuất theo quy cách 600×200×(100/150/200) mm là chủ lực.

Quy đổi và tính toán số lượng

Số viên gạch AAC cần cho 1 m² tường (chưa tính mạch keo): dày 100 mm: 8,33 viên (≈ 8–9 viên); dày 150 mm: 8,33 viên (cùng diện tích, khác độ dày); dày 200 mm: 8,33 viên. Công thức: 1000/600 × 1000/200 = 8,33 viên/m². Cộng thêm 3–5% hao hụt cắt gọt. Tiêu hao keo thin-bed: 10–15 kg/m² tường (mạch 1–3 mm).

Ứng dụng theo chiều dày

75–100 mm: tường ngăn văn phòng, phòng khách sạn, hành lang — tiết kiệm diện tích sàn. 150 mm: tường bao nhà dân dụng thấp tầng — cân bằng giữa cách nhiệt và chi phí. 200 mm: tiêu chuẩn tường ngoài nhà cao tầng và nhà tiết kiệm năng lượng — đáp ứng yêu cầu QCVN 09:2017 về tiết kiệm năng lượng. 250 mm: ứng dụng đặc biệt như kho lạnh, phòng sạch, công trình ở vùng khí hậu khắc nghiệt.

Câu hỏi thường gặp

Kích thước gạch AAC phổ biến nhất tại Việt Nam là bao nhiêu?
600×200×100 mm và 600×200×200 mm là hai kích thước thông dụng nhất. Gạch 100 mm dùng cho tường ngăn, gạch 200 mm dùng cho tường ngoài. Gạch 150 mm phổ biến ở phân khúc nhà ở thấp tầng yêu cầu cách nhiệt trung bình.
Gạch AAC có thể cắt ra kích thước nhỏ hơn không?
Có. AAC cắt được bằng cưa gỗ thông thường hoặc cưa điện lưỡi kim cương mịn. Đây là ưu điểm lớn so với gạch bê tông thường. Cắt sẵn tại xưởng chính xác hơn (sai số ±1 mm) so với cắt thủ công tại công trường (sai số ±3–5 mm).
Sai số kích thước gạch AAC ảnh hưởng gì đến thi công?
Gạch AAC có dung sai chiều cao ±1 mm — rất chính xác, cho phép dùng mạch keo 1–3 mm mà vẫn tạo tường phẳng. Nếu sai số > 2 mm về chiều cao, phải tăng chiều dày mạch keo để bù, làm giảm tốc độ xây và tăng tiêu hao keo.

Kết luận

Kích thước gạch AAC theo TCVN 7959:2011 tiêu chuẩn hóa ở chiều dài 600 mm, chiều cao 200 mm, và chiều dày từ 75 đến 250 mm. Kích thước đồng nhất với dung sai nhỏ (±1 mm chiều cao) là yếu tố giúp thi công AAC đạt tường phẳng khi dùng keo thin-bed đúng kỹ thuật. Lựa chọn chiều dày phù hợp với yêu cầu cách nhiệt và tải trọng là quyết định kỹ thuật quan trọng nhất khi thiết kế.