Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Tiêu chuẩn vật liệu xây dựng Việt Nam

Tiêu chuẩn vật liệu xây dựng Việt Nam bao gồm TCVN (tiêu chuẩn quốc gia) và QCVN (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia). Bài viết tổng hợp danh sách các TCVN, QCVN quan trọng nhất cho xi măng, thép, gạch, bê tông và vật liệu hoàn thiện.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Hệ thống tiêu chuẩn vật liệu xây dựng Việt Nam

Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật cho vật liệu xây dựng tại Việt Nam gồm hai cấp: TCVN (Tiêu chuẩn Quốc gia) do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, và QCVN (Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia) do các Bộ chuyên ngành ban hành có tính bắt buộc pháp lý. TCVN mang tính tự nguyện áp dụng, trừ khi được dẫn chiếu trong QCVN, hợp đồng hoặc quy định pháp luật khác.

Cơ quan xây dựng tiêu chuẩn: Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TC 65 (Vật liệu xây dựng) phụ trách soạn thảo TCVN vật liệu. Bộ Xây dựng ban hành QCVN về vật liệu xây dựng. Cơ quan công bố hợp quy: Vụ Vật liệu Xây dựng — Bộ Xây dựng.

QCVN bắt buộc về vật liệu xây dựng

Số hiệu Tên quy chuẩn Vật liệu áp dụng Ban hành
QCVN 16:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng Xi măng, gạch, kính, tấm lợp, ống nhựa, sơn, phụ gia bê tông… BXD, 2023
QCVN 06:2022/BXD An toàn cháy cho nhà và công trình Vật liệu chống cháy, tường ngăn cháy, mái chống cháy BXD, 2022
QCVN 09:2017/BXD Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả Kính, vật liệu cách nhiệt, tường bao che BXD, 2017
QCVN 12:2014/BXD Hệ thống điện của nhà ở và công trình công cộng Vật liệu cách điện, ống dẫn điện BXD, 2014

QCVN 16:2023/BXD là quy chuẩn quan trọng nhất, liệt kê danh mục sản phẩm vật liệu xây dựng phải công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. Nhà sản xuất và nhập khẩu phải thử nghiệm tại phòng thí nghiệm được công nhận (LAS-XD) và đăng ký với Sở Xây dựng địa phương.

TCVN về xi măng

Số hiệu TCVN Nội dung Tương đương quốc tế
TCVN 2682:2020 Xi măng Portland — Yêu cầu kỹ thuật EN 197-1
TCVN 6260:2020 Xi măng Portland hỗn hợp — Yêu cầu kỹ thuật EN 197-1
TCVN 4033:2012 Xi măng Portland bền sulfate — Yêu cầu kỹ thuật ASTM C150
TCVN 7711:2013 Xi măng ít tỏa nhiệt — Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6882:2016 Phụ gia khoáng cho xi măng EN 197-1 Phụ lục
TCVN 4030:2003 Xi măng — Phương pháp xác định độ mịn EN 196-6
TCVN 6016:2011 Xi măng — Phương pháp thử cường độ EN 196-1

TCVN về thép xây dựng

Số hiệu TCVN Nội dung Tương đương quốc tế
TCVN 1651-1:2018 Thép cốt bê tông — Phần 1: Thép thanh tròn trơn ISO 6935-1
TCVN 1651-2:2018 Thép cốt bê tông — Phần 2: Thép thanh vằn ISO 6935-2
TCVN 1651-3:2018 Thép cốt bê tông — Phần 3: Lưới thép hàn ISO 6935-3
TCVN 7571:2006 Thép hình cán nóng — Yêu cầu kỹ thuật EN 10025
TCVN 7572:2006 Thép ống — Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 197-1:2014 Thép — Thử kéo tại nhiệt độ phòng ISO 6892-1
TCVN 198:2008 Thép — Thử uốn ISO 7438

TCVN về bê tông và cốt liệu

Số hiệu TCVN Nội dung Tương đương quốc tế
TCVN 3105:2022 Hỗn hợp bê tông và bê tông — Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử EN 12390-2
TCVN 3118:2022 Bê tông nặng — Xác định cường độ nén EN 12390-3
TCVN 8826:2011 Phụ gia hóa học cho bê tông EN 934-2
TCVN 7572:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa — Phương pháp thử EN 932, EN 933
TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông — Xác định thời gian đông kết
TCVN 8218:2009 Xi măng — Thử nghiệm nước trộn bê tông EN 1008

TCVN về gạch và tấm lợp

Số hiệu TCVN Nội dung Tương đương quốc tế
TCVN 1450:2009 Gạch rỗng đất sét nung EN 771-1
TCVN 1451:2009 Gạch đặc đất sét nung EN 771-1
TCVN 7959:2011 Gạch bê tông khí chưng áp (AAC) — Yêu cầu kỹ thuật EN 771-4
TCVN 6476:1999 Gạch bê tông — Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 5841:1994 Tấm lợp xi măng amiăng — Yêu cầu kỹ thuật (đã hết hiệu lực)
TCVN 8494:2018 Tấm sóng bitum — Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7830:2007 Gạch gốm ốp lát — Gạch ceramic ISO 13006

TCVN về kính xây dựng

Số hiệu TCVN Nội dung Tương đương quốc tế
TCVN 7455:2004 Kính phẳng — Yêu cầu kỹ thuật EN 572-1
TCVN 7218:2002 Kính an toàn tôi nhiệt EN 12150-1
TCVN 7219:2002 Kính dán an toàn (laminated) EN ISO 12543
TCVN 7857:2008 Kính hộp cách nhiệt (IGU) EN 1279

TCVN về sơn và vật liệu hoàn thiện

Số hiệu TCVN Nội dung Tương đương quốc tế
TCVN 2090:2015 Sơn và vecni — Lấy mẫu ISO 15528
TCVN 9760:2013 Sơn tường nước cho nội thất — Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8652:2012 Vật liệu chống thấm — Màng chống thấm bitum
TCVN 9065:2012 Hệ thống sàn gỗ công nghiệp
TCVN 8028:2009 Tấm thạch cao — Yêu cầu kỹ thuật EN 520

TCVN về vật liệu cách nhiệt và cách âm

Số hiệu TCVN Nội dung
TCVN 9416:2012 Bông thủy tinh và bông khoáng — Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7441:2004 Tấm xốp polystyren (EPS) — Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 9829:2013 Vật liệu cách nhiệt — Phương pháp xác định hệ số dẫn nhiệt
TCVN ISO 10140 Âm học — Đo cách âm phòng thí nghiệm

Cách tra cứu và áp dụng tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn TCVN được tra cứu miễn phí tại Cổng thông tin Tiêu chuẩn Quốc gia (vbsp.org.vn) và Thư viện Tiêu chuẩn Quốc gia (tcvn.gov.vn). Bản PDF toàn văn có thể mua tại Trung tâm Thông tin Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (STAMEQ).

Khi áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài (ASTM, EN, ISO) thay thế TCVN, cần được chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước chấp thuận theo Điều 6 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật 2006 và Nghị định 78/2018/NĐ-CP. Một số dự án FDI dùng tiêu chuẩn quốc tế của nhà đầu tư nhưng phải chứng minh tương đương hoặc cao hơn TCVN tương ứng.

Những hiểu lầm phổ biến

  • TCVN và QCVN như nhau: TCVN là tự nguyện, QCVN là bắt buộc pháp lý. Vi phạm QCVN có thể bị xử phạt hành chính; không đáp ứng TCVN không bị phạt trực tiếp (trừ khi TCVN được dẫn chiếu trong hợp đồng hoặc quy định).
  • Sản phẩm có TCVN số hiệu là đạt tiêu chuẩn: Mang số TCVN trên nhãn không có nghĩa là đạt. Phải có kết quả thử nghiệm từ phòng LAS-XD và giấy chứng nhận hợp quy (CR) hoặc công bố hợp quy (CB) hợp lệ.
  • Tiêu chuẩn cũ vẫn dùng được mãi: TCVN được soát xét định kỳ (thường 5 năm). TCVN hết hiệu lực không còn giá trị pháp lý. Cần kiểm tra phiên bản mới nhất trên cổng tcvn.gov.vn.
  • Tiêu chuẩn EN/ISO cao hơn TCVN: Nhiều TCVN được xây dựng hoặc chuyển đổi từ EN/ISO, về nội dung tương đương. Một số TCVN có điều chỉnh cho điều kiện Việt Nam (khí hậu, nguyên liệu).
  • QCVN 16 áp dụng cho tất cả vật liệu: QCVN 16 chỉ bắt buộc cho các nhóm sản phẩm liệt kê trong phụ lục. Vật liệu không có trong danh mục không bắt buộc công bố hợp quy theo QCVN 16 nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng theo TCVN tương ứng.

Câu hỏi thường gặp

Công bố hợp quy (CB) và chứng nhận hợp quy (CR) khác nhau thế nào?
CB là nhà sản xuất tự công bố sản phẩm đáp ứng QCVN, dựa trên kết quả thử nghiệm độc lập. CR là chứng nhận do tổ chức chứng nhận được chỉ định (OCB) cấp sau đánh giá hệ thống sản xuất. CR có giá trị pháp lý cao hơn CB.
LAS-XD là gì?
LAS-XD (Phòng Thử nghiệm Chuyên ngành Xây dựng) là mạng lưới phòng thí nghiệm xây dựng được Bộ Xây dựng công nhận. Kết quả thử nghiệm từ LAS-XD được cơ quan nhà nước thừa nhận trong công bố và chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng.
Thép nhập khẩu phải đáp ứng TCVN nào?
Thép cốt bê tông nhập khẩu phải đáp ứng TCVN 1651-2:2018 (thép vằn) hoặc TCVN 1651-1:2018 (thép trơn), kiểm tra tại cửa khẩu theo QCVN 16. Thép hình dùng cho kết cấu thép tham chiếu TCVN 7571 hoặc EN 10025.
Gạch không nung phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?
Tùy loại: gạch AAC theo TCVN 7959:2011, gạch bê tông cốt liệu theo TCVN 6477:2016, gạch bê tông khí không chưng áp theo TCVN 9029:2011. Tất cả thuộc danh mục QCVN 16 phải công bố hợp quy.
Sơn nội thất cần chứng nhận gì để bán tại Việt Nam?
Sơn tường nội thất thuộc danh mục QCVN 16, phải công bố hợp quy theo TCVN 9760:2013 (sơn nước nội thất) tại Sở Xây dựng địa phương hoặc Vụ Vật liệu Xây dựng. Cần kết quả thử nghiệm từ phòng LAS-XD được công nhận.
Có thể dùng tiêu chuẩn ASTM cho dự án nhà nước tại Việt Nam không?
Được, nếu không có TCVN tương ứng và được chủ đầu tư/cơ quan quản lý chấp thuận. Phải chứng minh tiêu chuẩn ASTM tương đương hoặc cao hơn yêu cầu kỹ thuật áp dụng. Dự án vốn ODA thường dùng tiêu chuẩn của nhà tài trợ.
Bê tông tự lèn (SCC) có TCVN riêng không?
Chưa có TCVN riêng cho SCC. Hiện tham chiếu TCVN 3105, 3118 cho thử nghiệm cơ bản và tham chiếu tiêu chuẩn EN 206, EFNARC guidelines hoặc ACI 237R cho thiết kế cấp phối và kiểm tra lưu biến.
Tiêu chuẩn nào áp dụng cho kết cấu thép (thiết kế)?
TCVN 5575:2012 (Kết cấu thép — Tiêu chuẩn thiết kế) là tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép hiện hành. TCVN 7570:2006 quy định yêu cầu vật liệu thép trong kết cấu. Một số dự án lớn tham chiếu Eurocode 3 (EN 1993).

Kết luận

Hệ thống TCVN và QCVN về vật liệu xây dựng của Việt Nam đang được hoàn thiện và cập nhật liên tục, chuyển dần sang hệ thống tiêu chuẩn quốc tế (EN, ISO). QCVN 16 là văn bản pháp lý quan trọng nhất, xác định danh mục vật liệu phải công bố hợp quy trước khi lưu thông.

Kỹ sư, nhà thiết kế và nhà thầu cần tra cứu phiên bản mới nhất của TCVN tại cổng tcvn.gov.vn và theo dõi cập nhật QCVN từ Bộ Xây dựng để đảm bảo áp dụng đúng tiêu chuẩn hiện hành, tránh rủi ro pháp lý và kỹ thuật trong quá trình thi công và nghiệm thu công trình.