Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Vật liệu xây dựng có mấy loại?

Vật liệu xây dựng được phân loại theo nhiều tiêu chí: chức năng (kết cấu, bao che, hoàn thiện, kỹ thuật), thành phần (vô cơ, hữu cơ, kim loại, composite) và nguồn gốc (tự nhiên, tổng hợp). Mỗi hệ phân loại phục vụ mục đích thiết kế khác nhau.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Vật liệu xây dựng có mấy loại?

Vật liệu xây dựng không có một con số phân loại duy nhất vì có nhiều hệ thống phân loại khác nhau tùy mục đích sử dụng. Theo chức năng kỹ thuật có 4 nhóm chính; theo thành phần hóa học có 4 nhóm; theo nguồn gốc có 2 nhóm; theo TCVN và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam thường phân theo nhóm sản phẩm. Bài này trình bày song song các hệ phân loại để người đọc chọn hệ phù hợp với mục đích.

Phân loại theo chức năng kỹ thuật (4 nhóm chính)

Đây là hệ phân loại thực dụng nhất trong thiết kế và thi công công trình, dựa trên vai trò của vật liệu trong hệ thống công trình.

Nhóm 1: Vật liệu kết cấu (Structural materials)

Chịu và truyền tải trọng, bao gồm: bê tông, thép kết cấu, gỗ kỹ thuật, gạch xây chịu lực, đá xây và composite FRP. Yêu cầu cơ học quan trọng nhất là cường độ, độ cứng và độ bền mỏi. TCVN 5574:2018 (BTCT), TCVN 1651:2018 (thép thanh) và TCVN 9386:2012 (thiết kế công trình chịu động đất) là các tiêu chuẩn chủ đạo của nhóm này.

Nhóm 2: Vật liệu bao che (Enclosure/Cladding materials)

Tạo vỏ bao ngoài công trình, ngăn cách môi trường trong và ngoài: gạch xây tường, tấm tường (sandwich panel, tấm ALC), kính mặt dựng, tôn lợp mái, ngói và màng mái. Yêu cầu ưu tiên: cách nhiệt, chống thấm, chịu gió và thẩm mỹ.

Nhóm 3: Vật liệu hoàn thiện (Finishing materials)

Xử lý bề mặt bên trong và ngoài công trình sau khi hoàn thiện kết cấu: gạch ốp lát, sơn, vữa trát, thạch cao trang trí, gỗ ốp, đá ốp, tấm nhựa PVC ốp tường và trần thạch cao. Yêu cầu ưu tiên: thẩm mỹ, bền màu, dễ vệ sinh.

Nhóm 4: Vật liệu kỹ thuật (Technical/MEP materials)

Phục vụ hệ thống cơ điện — thông tin trong công trình: ống dẫn nước (PVC, PPR, thép mạ kẽm), cáp điện, vật liệu cách điện, cách nhiệt kỹ thuật, chống thấm, chống cháy và vật liệu âm học. Nhóm này thường chiếm 25–35% giá trị vật liệu trong công trình hiện đại.

Phân loại theo thành phần hóa học (4 nhóm)

Nhóm Đặc điểm cấu trúc Ví dụ trong xây dựng Cường độ tiêu biểu Điểm mạnh
Kim loại (Metals) Liên kết kim loại, electron tự do Thép CB400, nhôm 6063, đồng Kéo 310–600 MPa Dẻo, dẫn điện, tái chế tốt
Ceramic Liên kết ion/cộng hóa trị, cứng Gạch, xi măng, kính, gốm Nén 7–250 MPa Chịu nhiệt, chống cháy, bền ăn mòn
Polymer Đại phân tử C-H chuỗi dài PVC, PE, epoxy, bitumen, sơn Kéo 10–100 MPa Nhẹ, cách điện, chống ẩm
Composite Kết hợp ≥2 pha, ranh giới rõ BTCT, FRP, gỗ dán, sandwich panel Phụ thuộc thiết kế Tùy chỉnh tính chất, hiệu năng cao

Phân loại theo nguồn gốc (2 nhóm)

Vật liệu tự nhiên

Khai thác từ thiên nhiên với mức gia công tối thiểu: đá tự nhiên, gỗ tự nhiên, đất sét, cát, sỏi và tre. Ưu điểm: carbon thấp, tái tạo được (gỗ, tre), thẩm mỹ tự nhiên. Nhược điểm: tính không đồng nhất, khó kiểm soát chất lượng hàng loạt.

Vật liệu tổng hợp/chế biến

Được tạo ra qua quá trình chế biến công nghiệp làm thay đổi cấu trúc: thép, xi măng, kính, nhôm, nhựa tổng hợp và bê tông. Ưu điểm: tính chất đồng đều, có thể tùy chỉnh, sản xuất số lượng lớn. Nhược điểm: tiêu thụ năng lượng sản xuất cao.

Phân loại theo TCVN và quy chuẩn Việt Nam

Hệ thống TCVN phân vật liệu xây dựng thành các nhóm sản phẩm riêng biệt với tiêu chuẩn kỹ thuật độc lập:

  • Vật liệu xây: Gạch đất nung (TCVN 1450), gạch không nung (TCVN 6477), đá xây (TCVN 4732)
  • Chất kết dính: Xi măng (TCVN 2682, TCVN 6260), vôi (TCVN 2231), thạch cao
  • Cốt liệu: Cát xây dựng (TCVN 7570), đá dăm sỏi (TCVN 7572)
  • Bê tông và vữa: Bê tông (TCVN 3105–3118, TCVN 9340), vữa xây (TCVN 4459)
  • Thép: Thép thanh cốt thép (TCVN 1651), thép hình (TCVN 7571), thép tấm
  • Gạch ốp lát: Gạch ceramic (TCVN 7744), gạch kính (TCVN 6415)
  • Kính: Kính xây dựng (TCVN 7455), kính tôi (TCVN 7218)
  • Sơn và chất phủ bề mặt: Sơn latex (TCVN 2090), sơn dầu (TCVN 2092)
  • Vật liệu chống thấm: Màng bitumen (TCVN 8818), vật liệu chống thấm dạng lỏng
  • Vật liệu cách nhiệt: Bông khoáng (TCVN 7469), EPS, XPS

Tỷ lệ vật liệu điển hình trong công trình nhà ở Việt Nam

Nhóm vật liệu Tỷ lệ khối lượng (%) Tỷ lệ giá trị (%) Đại diện chính
Bê tông và cốt liệu 50–60 15–20 Bê tông B20–B30, cát, đá
Gạch và vật liệu xây 20–25 8–12 Gạch đặc, gạch rỗng, gạch AAC
Thép kết cấu 8–12 20–25 Cốt thép CB300-V, CB400-V
Vật liệu hoàn thiện 3–5 15–25 Gạch men, sơn, thạch cao, đá ốp
Vật liệu kỹ thuật MEP 1–3 20–30 Ống PVC, cáp điện, thiết bị
Khác (cửa, kính, mái) 2–5 8–15 Cửa nhôm, kính, tôn lợp

Những hiểu lầm phổ biến

  • Vật liệu xây dựng chỉ là gạch và xi măng: Sai. Một công trình hiện đại sử dụng hàng trăm loại vật liệu khác nhau từ kết cấu đến hoàn thiện và hệ thống kỹ thuật.
  • Vật liệu đắt hơn luôn tốt hơn: Không đúng. “Tốt” là tương đối với yêu cầu thiết kế. Gạch M75 giá thấp hoàn toàn đủ cho tường ngăn không chịu lực. Chọn vật liệu phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và ngân sách.
  • Composite là nhóm vật liệu mới: Bê tông cốt thép — composite phổ biến nhất — đã được phát triển từ thập niên 1860. Gỗ dán từ thế kỷ 19. Composites không phải là sáng kiến của thế kỷ 20.
  • Vật liệu xanh nghĩa là màu xanh: “Vật liệu xanh” (green materials) là vật liệu có tác động môi trường thấp trong toàn bộ vòng đời: tái chế cao, ít năng lượng sản xuất, ít phát thải VOC và tái sử dụng được.
  • Tiêu chuẩn quốc tế tốt hơn TCVN: TCVN được xây dựng dựa trên ISO, EN và thực tiễn Việt Nam. Nhiều TCVN hiện đại tương đương hoặc tham chiếu trực tiếp ISO. Sản phẩm đạt TCVN không nhất thiết kém sản phẩm đạt EN hoặc ASTM.

Câu hỏi thường gặp

Phân loại vật liệu nào dùng trong thiết kế kết cấu?
Kỹ sư kết cấu dùng hệ phân loại theo tính chất cơ học: cường độ chịu kéo/nén, module đàn hồi, giới hạn chảy. Phân nhóm phổ biến: bê tông (cấp B), thép (mác CB, S), gỗ (nhóm I–VIII), masonry (cường độ viên gạch và vữa).
Phân loại nào dùng trong tính toán cách nhiệt?
Tính năng lượng công trình dùng hệ số dẫn nhiệt λ (W/m·K) và nhiệt dung riêng c (J/kg·K) của từng lớp vật liệu. QCVN 09:2017/BXD quy định hệ số truyền nhiệt tổng U-value tối đa cho tường, mái và kính theo vùng khí hậu Việt Nam.
Vật liệu xây dựng xanh (green) tiêu biểu là gì?
Nhóm được công nhận xanh gồm: gỗ kỹ thuật (carbon sequestration), gạch không nung (giảm 40–60% CO₂), tấm AAC nhẹ (tiết kiệm vật liệu nền móng), kính Low-E (giảm năng lượng điều hòa), sơn gốc nước VOC thấp và vật liệu tái chế từ phế thải xây dựng.
Vật liệu hoàn thiện chiếm bao nhiêu chi phí công trình?
Trong nhà ở dân dụng tại Việt Nam, chi phí hoàn thiện thường chiếm 30–45% tổng giá trị công trình, bao gồm gạch ốp lát, sơn, cửa, thiết bị vệ sinh và nội thất cơ bản. Phần kết cấu (đất nền móng + bê tông + thép + xây trát) chiếm 55–70%.
TCVN và EN có tương đương nhau không?
Nhiều TCVN ban hành từ năm 2010 trở lại tương đương hoặc chuyển dịch từ tiêu chuẩn EN (Eurocode). Ví dụ: TCVN 9386:2012 dựa trên Eurocode 8 (chống động đất); TCVN 5574:2018 tham chiếu ACI 318 và một phần Eurocode 2. Tuy nhiên một số TCVN cũ chưa cập nhật vẫn khác biệt đáng kể.
Làm thế nào để biết vật liệu nào phù hợp với công trình?
Lựa chọn vật liệu dựa trên: (1) yêu cầu kỹ thuật (tải trọng, chống thấm, cách nhiệt, chống cháy); (2) điều kiện môi trường (khí hậu, ăn mòn, độ ẩm); (3) ngân sách; (4) khả năng cung ứng và thi công địa phương; (5) yêu cầu bảo dưỡng lâu dài. Tham khảo kỹ sư và kiến trúc sư là bước không thể bỏ qua.
Vật liệu tái chế có chất lượng kém hơn vật liệu nguyên sinh không?
Không nhất thiết. Thép tái chế từ phế liệu (EAF steel) có cùng tiêu chuẩn cơ học với thép từ lò cao. Cốt liệu bê tông tái chế (recycled concrete aggregate) cần kiểm soát chất lượng chặt hơn nhưng đạt TCVN 9029:2011 cho phép dùng trong bê tông không kết cấu và đường giao thông.
Nhà thép tiền chế dùng vật liệu gì chủ yếu?
Khung thép kết cấu (thép hình H, C, L) chiếm 60–70% giá trị vật liệu; tấm mái và tường bằng tôn thép mạ màu (prepainted steel) hoặc tấm sandwich (lõi PU/mineral wool); sàn bê tông trên tôn sàn liên hợp (composite floor deck). Thời gian thi công nhà thép tiền chế thường nhanh hơn 30–50% so với BTCT.
Phân biệt vật liệu cách nhiệt và vật liệu cách âm?
Cách nhiệt (thermal insulation) giảm truyền nhiệt — dùng vật liệu nhẹ, xốp, lỗ rỗng khép kín: PU foam, EPS, XPS, bông khoáng. Cách âm (acoustic insulation) giảm truyền âm — cần khối lượng (mass law) và hấp thụ âm. Vật liệu nặng đặc (bê tông, thạch cao kép) cách âm tốt; bông khoáng dày có cả hai chức năng ở mức trung bình.
Số lượng loại vật liệu xây dựng thực tế là bao nhiêu?
Không có con số chính xác. Danh mục vật liệu xây dựng của Bộ Xây dựng Việt Nam bao gồm hàng nghìn mục. Trên toàn cầu, các cơ sở dữ liệu như Matbase và CES Selector liệt kê trên 100.000 vật liệu kỹ thuật với tính chất đầy đủ. Phân loại thực dụng nhất cho người dùng là 4 nhóm chức năng nêu ở đầu bài.

Kết luận

Vật liệu xây dựng được phân loại theo nhiều hệ thống tùy mục đích: 4 nhóm chức năng (kết cấu, bao che, hoàn thiện, kỹ thuật), 4 nhóm hóa học (kim loại, ceramic, polymer, composite), 2 nhóm nguồn gốc (tự nhiên, tổng hợp) và hàng chục nhóm sản phẩm theo TCVN. Không có câu trả lời “mấy loại” tuyệt đối vì phụ thuộc hệ phân loại được chọn.

Người thiết kế và thi công hiệu quả nhất là người hiểu cả hệ phân loại hóa học (để hiểu tính chất gốc) lẫn hệ phân loại chức năng (để chọn đúng vật liệu cho đúng vị trí), kết hợp với tra cứu tiêu chuẩn TCVN và dữ liệu kỹ thuật nhà sản xuất.